- Tên khác là Mắt
trâu, Đồng tiền lông, Vảy rồng, Mắt rồng,...
- Tính vị quy kinh: Vị
ngọt mặn tính hơi hàn, quy kinh Can đởm thận bàng quang
- Thành phần hóa học
chủ yếu : Phenol, tanin,flavonoid,...
- Tác dụng dược lý:
Theo YHCT chủ trị
các chứng: Nhiệt lâm, thạch lâm, sạn gan mật, hoàng đản, nhiệt độc, rắn độc cắn
- Kết quả nghiên cứu
dược lý hiện đại
- ·
Thuốc
có tác dụng rõ, tăng nhanh bài tiết mật nhờ vậy thuốc tống sạn mật, ống mật đau
tất giảm, hết hoàng đản.
- ·
Lợi
tiểu
- ·
Có
tác dụng làm tăng lưu lượng máu ở thận, động mạch vành, tuần hoàn não và động mạch
đùi cũng tăng
- ·
Có
tác dụng ức chế các loại tụ cầu vàng, trực khuẩn thương han, trực khuẩn mủ
xanh.
- Ưng dụng lâm sàng:
- ·
Trị
cặn , sạn đường mật
Sao chỉ xác 10-15g, xuyên luyện tử 10g, Hoàng tinh 10g,
kim tiền thảo 30g, sinh địa hoàng 6-10g sắc uống.
Kim tiền thảo 30g, xuyên phá thạch 15g, trần bì 30 g, uất
kim 12g, xuyên quân 10g sắc uống.
- ·
Trị
cặn thận, cặn và sỏi bang quang
Kim tiền thảo 30-60g, Hải kim sa 15gđông quỳ tử 15g,
xuyên phá thạch 15g,hoài ngưu tất 12g,hoạt
thạch 15g sắc uống
Kim tiền thảo 30g, xa tiền tử 15g, chích sơn giáp, thanh
bì, ô dược, đào nhân đều 10g, xuyên ngưu tất 12 g sắc uống
Hoàng kỳ 20g, đẳng sâm 15g, bạch truật 10g, phục linh
30g, kim tiền thảo 15g, uy linh tiên 12g, nội kim 10g, chỉ xác sao 10 g sắc uống
Có thể dùng độc vị kim tiền thảo uống thay nước hàng
ngày.
Mỗi
ngày dùng 100g kim tiền thảo tươi (50g khô) sắc uống.Theo Nghiêm tư Khôn đã
theo dõi trên 30 ca sau khi uống 1-3 thang hết sưng đau, đối với trĩ nội ngoại
đều có kết quả.
- ·
Trị
viêm đường mật không do vi khuẩn
Theo
tác giả Lý Gia Trân đã theo dõi 52 ca bệnh nhân vô khuẩn đường mật có sốt nhẹ
và triệu chứng điển hình dùng kim tiền thảo sắc uống sáng 1 lần hoặc nhiều lần
trong ngày, liều lượng mỗi ngày 30g, có khi 20 hoăc 10g mỗi ngày, 30g là 1 liệu
trình thông thường trong 2-3 tháng có kết quả, tỷ lệ 76,9%
- Liều dùng và chú ý
lúc dùng:
· Dùng
uống liều từ 15-30g có thể dùng đến 60g mỗi ngày, dùng ngoài tùy theo yêu cầu.
·