- Tên khác là Mắt
trâu, Đồng tiền lông, Vảy rồng, Mắt rồng,...
- Tính vị quy kinh: Vị
ngọt mặn tính hơi hàn, quy kinh Can đởm thận bàng quang
- Thành phần hóa học
chủ yếu : Phenol, tanin,flavonoid,...
- Tác dụng dược lý:
Theo YHCT chủ trị
các chứng: Nhiệt lâm, thạch lâm, sạn gan mật, hoàng đản, nhiệt độc, rắn độc cắn
- Kết quả nghiên cứu
dược lý hiện đại
- · Thuốc có tác dụng rõ, tăng nhanh bài tiết mật nhờ vậy thuốc tống sạn mật, ống mật đau tất giảm, hết hoàng đản.
- · Lợi tiểu
- · Có tác dụng làm tăng lưu lượng máu ở thận, động mạch vành, tuần hoàn não và động mạch đùi cũng tăng
- · Có tác dụng ức chế các loại tụ cầu vàng, trực khuẩn thương han, trực khuẩn mủ xanh.
- Ưng dụng lâm sàng:
- · Trị cặn , sạn đường mật
- · Trị cặn thận, cặn và sỏi bang quang
- · Trị bệnh trĩ
Mỗi
ngày dùng 100g kim tiền thảo tươi (50g khô) sắc uống.Theo Nghiêm tư Khôn đã
theo dõi trên 30 ca sau khi uống 1-3 thang hết sưng đau, đối với trĩ nội ngoại
đều có kết quả.
- · Trị viêm đường mật không do vi khuẩn
Theo
tác giả Lý Gia Trân đã theo dõi 52 ca bệnh nhân vô khuẩn đường mật có sốt nhẹ
và triệu chứng điển hình dùng kim tiền thảo sắc uống sáng 1 lần hoặc nhiều lần
trong ngày, liều lượng mỗi ngày 30g, có khi 20 hoăc 10g mỗi ngày, 30g là 1 liệu
trình thông thường trong 2-3 tháng có kết quả, tỷ lệ 76,9%
- Liều dùng và chú ý
lúc dùng:
· Dùng
uống liều từ 15-30g có thể dùng đến 60g mỗi ngày, dùng ngoài tùy theo yêu cầu.
·






